QUY ĐỊNH VỀ THỬ VIỆC ỨNG VIÊN PHẢI BIẾT

Lương thử việc bằng bao nhiêu % lương chính thức? Quy định về thử việc mà ứng viên cần biết

127 Lượt xem

Content Writer

Tuấn Cảnh

Lương thử việc bằng bao nhiêu % lương chính thức, thời gian thử việc theo quy định là bao lâu? Đây là câu hỏi mà nhiều ứng viên băn khoăn, đồng thời cũng là vấn đề mà doanh nghiệp và HR cần nắm rõ.

Lương thử việc bằng bao nhiêu % lương chính thức?

Quy định về tiền lương thử việc được thể hiện tại Điều 26, Bộ Luật Lao Động 2019:

“Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”

Như vậy lương thử việc phải bằng ít nhất 85% so với lương chính thức. Đây là mức tối thiểu, người lao động có thể nhận được mức cao hơn như 100% tùy thỏa thuận.

Các ứng viên khi nhận việc cần xác định rõ mức lương chính thức, lương thử việc của mình để tránh sai lệch khi nhận lương. Các doanh nghiệp cũng cần chú ý thỏa thuận rõ ràng với người lao động để tránh những tranh chấp không đáng có.

Lương thử việc bằng bao nhiêu % lương chính thức?

Trong hợp đồng thử việc có phải quy định mức lương không?

Về hợp đồng thử việc, Điều 24 Bộ Luật Lao Động 2019 có nêu rõ:

“Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.”

Những điều khoản nào cần có trong hợp đồng thử việc?

Các nội dung của hợp đồng thử việc được quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ Luật Lao Động 2019:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Như vậy mức lương theo công việc hoặc chức danh là nội dung cần có trong hợp đồng thử việc. Đi kèm với đó, hợp đồng cần nêu rõ hình thức, thời hạn trả lương, các khoản phụ cấp và các khoản bổ sung khác.

Thời gian thử việc theo quy định hiện hành là bao lâu?

Căn cứ vào Điều 25 Bộ Luật Lao Động 2019 thì thời gian thử việc còn phụ thuộc vào công việc, chức danh.

  • Đối với công việc của vị trí quản lý doanh nghiệp: thử việc không quá 180 ngày.
  • Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên: thử việc không quá 60 ngày.
  • Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ: thử việc không quá 30 ngày.
  • Đối với các công việc khác:  thử việc không quá 06 ngày.

Thời gian thử việc do doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận, căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp của công việc. Tuy nhiên thời gian thử việc không được quá quy định trên. Đối với mỗi công việc chỉ được thử việc một lần duy nhất, không được yêu cầu người lao động thử việc nhiều lần cùng một vị trí.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý một số điều quan trọng này về kết thúc thử việc:

  • Hết thời gian thử việc. doanh nghiệp phải thông báo kết quả thử việc cho ứng viên.
  • Trong trường hợp ứng viên đạt yêu cầu thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
  • Trong trường hợp ứng viên không đạt yêu cầu thì cần chấm dứt hợp đồng đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
  • Trong quá trình thử việc, cả hai bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Trả lương thử việc thấp hơn mức quy định bị xử phạt như thế nào?

Người sử dụng lao động trả lương thử việc thấp hơn 85% mức lương chính thức của công việc có thể bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra người sử dụng lao động buộc phải trả đủ tiền lương thử việc cho người lao động.

Dựa vào điểm c, khoản 1 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt trên còn được áp dụng khi doanh nghiệp có các hành vi sau:

  • Yêu cầu người lao động thử việc hơn 1 lần đối với một công việc
  • Áp dụng thời gian thử việc dài quá thời gian quy định
  • Không tiếp tục giao kết hợp đồng với người lao động dù thử việc đạt yêu cầu, trong trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.

Lương thử việc có phải đóng BHXH không?

Để xem người thử việc có phải đóng BHXH không, cần tham khảo Quyết định 959/QĐ-BHXH. Tại đây quy định các đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN như sau:

  • Người làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Theo Bộ Luật Lao Động 2019, nội dung hợp đồng lao động thử việc gồm các điểm a, b, c, d, đ, g và h của khoản 1 Điều 21 bộ luật này. Trong đó không yêu cầu nội dung về bảo hiểm xã hội. Như vậy lương thử việc không phải đóng BHXH.

Lương thử việc có bị tính thuế TNCN không?

Người lao động cần chủ động tìm hiểu quy định về lương thử việc và thuế TNCN

Dựa vào quy định của Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương và tiền công của người lao động là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Điều này bao gồm cả tiền lương thử việc.

Trước khi trả lương, người sử dụng lao động có quyền trừ số thuế phải nộp từ thu nhập của người lao động, theo quy định tại khoản 1 của Điều 25 Thông tư 111. Tuy nhiên người lao động thử việc chỉ phải nộp thuế trong các trường hợp sau:

  • Người lao động thử việc bằng cách ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng nếu không có người phụ thuộc, nếu có 01 người phụ thuộc thì thu nhập phải trên 15,4 triệu đồng/tháng.
  • Người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc thử việc với hợp đồng lao động dưới 03 tháng, có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên sẽ bị khấu trừ 10% tiền lương thử việc.

Nếu người lao động ước tính tổng mức thu nhập sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đạt đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân, người đó có thể làm cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN gửi doanh nghiệp. Cam kết này được sử dụng làm căn cứ tạm thời để không bị khấu trừ 10% thuế từ tiền lương thử việc.

Lương thử việc bằng ít nhất 85% lương chính thức là mức đã được pháp luật quy định. Hợp đồng thử việc phải bao gồm nội dung về mức lương. Lương thử việc không phải đóng BHXH nhưng có phải đóng thuế TNCN. Thời gian thử việc tùy theo công việc, chức danh. Tổng kết lại, đây chính là những nội dung quan trọng về thử việc mà ứng viên và các nhà quản lý nhân sự cần nắm được.

Tag:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *